TrungTamTiengNhat’s blog

https://ngoainguhanoi.com/trung-tam-tieng-nhat-tai-ha-noi.html

Ngữ pháp cơ bản N5 tiếng Nhật phần 9

Chào các bạn, hôm nay các bạn cùng mình học ngữ pháp cơ bản tiếng Nhật phần 9 nhé, bài viết trước mình đã chia sẻ với các bạn phần 8, nếu chưa nhớ các bạn xem lại nhé. Phần 9 này các bạn sẽ học được những gì, cùng khám phá nào.

Bạn có nhu cầu học tiếng Nhật từ cơ bản đến biên phiên dịch, xem chi tiết khóa học tiếng Nhật tại: https://ngoainguhanoi.com/trung-tam-tieng-nhat-tai-ha-noi.html.

Đọc thêm:

>>Ngữ pháp cơ bản N5 tiếng Nhật(P8).

>>Giáo trình Minna no Nihongo tiếng Việt 1.

                                     Ngữ pháp cơ bản N5 tiếng Nhật phần 9

  1. S は N が (とても) すき です。Thích N
                                                     きらい です。Ghét N

Đối với những ngoại động từ có bổ ngữ thì về nguyên tắc chúng ta đặt trợ từ を để biểu thị bổ ngữ đó. Thế nhưng đối với các động từ あります、わかります thì chúng ta dùng trợ từ が để biểu thị đối tượng(bổ ngữ).

Ngoài ra, những tính từ như すきです、きらいです、。。thì cần thiết phải có đối tượng, nên đối với những đối tượng này thì chúng ta cũng dùng が để biểu thị. Những động từ và tính từ có dùng trợ từ が để biểu thị đối tượng(bổ ngữ) thường là những từ chỉ sở thích, ham muốn, năng lực, sở hữu.

Ví dụ:

私の先生 は ベトナムのりょうり が すきです。

Thầy giáo của tôi thích món ăn của Việt Nam.

父 は ねこ   が きらいです。

Bố tôi thì ghét mèo.

 

 

  1. S は N が    上手 です。Giỏi
                                      下手 です。Kém

Ví dụ:

かれ は えいご が とても じょうず です。

Anh ấy thì rất giỏi tiếng Anh.

ちち は りょうり が あまり じょうずじゃありません。

Bố tôi thì nấu ăn không giỏi lắm.

 

 

  1. S は N が (phó từ) わかります。

Ví dụ:

A: 田中さん は えいご が わかりますか。

B: いいえ、ぜんぜん わかりません。

   A: Anh TANAKA có biết tiếng Anh không?

   B: Không, tôi hoàn toàn không biết.

 

  1. S は  N が (phó từ)  あります。
Phó từ được đặt trước động từ để bổ nghĩa cho động từ.

Ví dụ:

今晩、かのじょ と やくそく が あります。

Tối nay tôi có hẹn với bạn gái.

  明日、私 は ようじ が あります。

Ngày mai tôi có việc bận

 

  1. どうして (tại sao)         ~   ですか。
                               ~  Vますか。

Câu 1 から、 câu 2:  vì câu 1 nên câu 2

Từ nghi vấn どうして được dùng để hỏi lý do. Khi trả lời chúng ta thêm から vào cuối câu.

 Ví dụ:

   A: どうして きのう はやく かえりましたか。

   B: ようじ が ありましたから。

    A: Tại sao hôm qua bạn về sớm?

      B: Vì tôi có việc bận

Lưu về học, rèn luyện mỗi ngày mọi lúc mọi nơi khi có thể các bạn nhé, hãy cố gắng chăm chỉ học tập tốt để có kết quả như mục tiêu đã đặt ra nhé. Chúc các bạn sớm chinh phục được ngôn ngữ này.

                                                        Nguồn bài viết: trungtamtiengnhat.hatenablog.com